Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số gồm những gì?

Ngày 11/10 năm 2018 | Làm bác sĩ | Tag:

Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số gồm: bạch cầu, hồng cầu, nitrit, gluco, ceton, tỉ trọng SG, ... và các chỉ số khác giúp bạn sĩ chuẩn đoán các bệnh liên quan đến thận, đường tiết niệu, tiểu đường... Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số là gì? Khi bạn bị bệnh, bác sĩ nghi ngờ có liên quan đến thận, một số bộ phận khác trong cơ thể, hoặc bác sĩ muốn tìm một số chỉ số hóa học...

Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số gồm: bạch cầu, hồng cầu, nitrit, gluco, ceton, tỉ trọng SG, … và các chỉ số khác giúp bạn sĩ chuẩn đoán các bệnh liên quan đến thận, đường tiết niệu, tiểu đường…

Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số là gì?

Khi bạn bị bệnh, bác sĩ nghi ngờ có liên quan đến thận, một số bộ phận khác trong cơ thể, hoặc bác sĩ muốn tìm một số chỉ số hóa học có trong nước tiểu sẽ yêu cầu bạn phải làm xét nghiệm nước tiểu. Bạn cũng đừng vội nghĩ xét nghiệm nước tiểu có liên quan đến thận.

Đọc xét nghiệm nước tiểu 10 thông số

– Bạch cầu (LEU), chỉ số cho phép 10-25 Leu/UL, nếu bạch cầu âm tính thì hoàn toàn bình thường, còn dương tính thì bạn có nguy cơ là nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng trong đường tiểu.

– Tỉ trọng SG: chỉ số bình thường 1.015-1,025. Đây là chỉ số đánh giá khả năng nhiễm khuẩn, ngưỡng thận hay một số bệnh lý như viêm cầu thận, bệnh lý ống thận, hay viêm đài bể thận. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng cần đánh giá qua chỉ số này như bệnh lý gan, đái tháo đường, suy tim xung huyết.

– Nitrit (NIT) chỉ số cho phép 0.05-0.1 mg/dL, âm tính là bình thường, còn dương tính thì trong nước tiểu xuất hiện nhiễm khuẩn.

– pH khoảng bình thường là 4,8 đến 7,4. Khi pH tăng cao quá có nghĩa bạn có thể bị suy thận mạn, hẹp môn vị và gây nôn. Còn pH quá thấp, giảm thì nghi ngờ nhiễm ceton do đái tháo đường.

– Hồng cầu (RBC) Âm tính là bình thường, dương tính nghĩa là hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu, có hiện tượng xuất huyết, chảy máu trong nước tiểu, bị nhiễm trùng thận, nước tiểu, hội chứng thận đa nang, hoặc tan huyết nội mạch có tiêu hemoglobin.

– Protein (PRO) chỉ số bình thường 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L, âm tính là bình thường, dương tính nghĩa là xuất hiện protein trong nước tiểu, nghi ngờ do bệnh thận đái tháo đường, viêm cầu thận, cao huyết áp tính hội chứng thận hư, viêm đài bể thận…

– Glucose (GLU) khoảng thông thường 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L, âm tính là bình thường. Dương tính chứng tỏ glucose có trong nước tiểu, một trong những nguyên nhân gây ra là viêm tụy, đái tháo đường, bệnh lý ống thận hoặc chế độ ăn uống.

– Thể ceton (KET) 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L là chỉ số cho phép, đây là chỉ số đánh giá bạn có bị nhiễm ceton hay không. Nếu dương tính có nghĩa bạn có thể ceton xuất hiện trong nước tiểu, do bệnh đái tháo đường hoặc tiêu chảy mất nước.

– Bilirubin (BIL): chỉ số bình thường 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L, âm tính là bình thường, dương tính nghĩa là có bilirubin trong nước tiểu thường gây ra bởi bệnh lý về gan, xơ gan hoặc vàng da tắc mật.

Loading...

– Urobilinogen (UBG) chỉ số bình thường 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L, dương tính trong kết quả chứng tỏ bạn đang bị nghi ngờ bị viêm gan nhiễm khuẩn, tắc ống mật chủ, ung thư đầu tụy hoặc suy tim xung huyết.

  Xét nghiệm CRP là gì, có tác dụng gì, dương tính có sao không?

từ khóa

  • đọc xét nghiệm nước tiểu 10 thông số
  • chỉ số vc trong xét nghiệm nước tiểu là gì
  • chỉ số leu trong nước tiểu là 500
  • bạch cầu trong nước tiểu 500 khi mang thai
Có thể bạn quan tâm