Tuổi Dậu sinh con năm 2020 có tốt không?

Tuổi Dậu sinh con năm 2020 Canh Tý mặc dù rơi vào tứ hành xung Tý-Ngọ-Mão-Dậu nghĩa là Tý khắc Ngọ, Mãi khắc Dậu. Còn Tý kết hợp với Mão hoặc Dậu chỉ xung nhẹ chứ không khắc chế. Vì thế  tuổi Dậu sinh con năm 2020 Canh Tý vẫn khá tốt nếu bạn có thể sinh con trai năm 2020. 

Người tuổi Dậu gồm những năm nào?

Tuổi Dậu có nhiều ước mơ, hoài bão cao cả và họ luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực để đạt được quyền lực, địa vị vững chắc trong cuộc sống. Họ nổi tiếng là những người sống rất thẳng thắn và kiên định, có lập trường riêng. Bởi vậy mà tuổi Dậu được nhiều người ngưỡng mộ, kính nể.

Người tuổi Dậu khi làm việc rất chăm chỉ, cẩn thận, chu toàn. Họ có thể đảm nhiệm nhiều vai trò, vj trí khác nhau và luôn hoàn thành công việc một cách xuất sắc. Tuổi Dậu thường là những người có tầm quan trọng, ảnh hưởng lớn đối với đám đông, cộng đồng. Mọi lời nói, hành động của họ đều được người khác tán thưởng, hưởng ứng.

Âm lịch Sinh Tuổi Nam Nữ
Quý Dậu 1993 28 Quý Dậu Nam Mạng  Quý Dậu Nữ Mạng
Ất Dậu 2005 16  Ất Dậu Nam Mạng Ất Dậu Nữ Mạng
Đinh Dậu 1957 67  Đinh Dậu Nam Mạng  Đinh Dậu Nữ Mạng
Kỷ Dậu 1969 52  Kỷ Dậu Nam Mạng Kỷ Dậu Nữ Mạng
Tân Dậu 1981 40 Tân Dậu Nam Mạng Tân Dậu Nữ Mạng

Tuổi Dậu là những người khá quan trọng vẻ bề ngoài, họ dành nhiều thời gian để chăm chút bản thân. Những người này rất tự hào về cuộc sống gia đình hòa thuận của mình. Bởi vậy, sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi, tuổi Dậu thường trở về với mái ấm yêu thương để bên cạnh những người thân của mình.

tuoi-dau-sinh-con-nam-2020

Họ dũng cảm bảo vệ những người yếu đuối, sẵn sàn tranh luận mọi lúc mọi nơi. Tuổi Dậu tự tin cho rằng mình là người hoàn hảo, luôn dẫn đầu mọi người. Nếu có ai đó có ý chê bai, họ sẽ tìm cách giải thích và phủ nhận điều đó.

Bố mẹ tuổi Dậu sinh con năm 2020 có tốt không?

Tuy tính tình hơi khác nhau nhưng tuổi Tý và tuổi Dậu khá hợp nhau trong chuyện tình cảm. Nếu Tý và Dậu yêu nhau thì cả hai sẽ rất vui vẻ và gắn kết với nhau. Chuột luôn sẵn sàng quan tâm và làm cho gà vui khi gà gặp chuyện buồn hoặc chán nản, bi quan. Còn gà luôn chung thủy và tận tâm hết mình với chuột, chính vì thế mà tình cảm của cả hai ngày càng bền chặt theo thời gian.

  • Nếu nam tuổi Tý và nữ tuổi Dậu: Cuộc sống hai bạn bình thường. Nhiều ưu điểm của gà đủ để chuột chấp nhận gà mà vứt bỏ cuộc sống không chừng mực của mình.
  • Nếu nữ tuổi Tý và nam tuổi Dậu: Cuộc sống của hai bạn lạc điệu, suốt ngày giận dỗi, gia đình ít khi được êm ả. Thậm chí còn đồng sàng dị mộng.

Trong công việc làm ăn, kinh doanh, tuổi Tý rất biết tính toán, nhìn xa trông rộng còn tuổi Dậu lại cần mẫn, chăm chỉ nên bù đắp khuyết điểm, hổ trợ rất tốt cho tuổi Tý, hợp tác với nhau rất ăn ý. Hai người cùng nhau phấn đấu, cùng nhau xây dựng và cùng nhau thành công. Nhưng tuổi Tý có khuyết điểm là tiêu sài rất hoang phí, không biết tiết kiệm trong khi đó tuổi Dậu lại chi tiêu rất hợp lý, vậy nên nhiều lúc tuổi Dậu rất bất mãn về thói hư tật xấu này của tuổi Tý. Thế là hai người lại bùng nổ chiến tranh, những lúc như thế thì Tý sẽ sửa đổi nhưng sau đó lại “chứng nào tật nấy”.

Những người tuổi Tí thường rất thông minh và sắc sảo nhưng đôi khi không đánh giá hết được sự trung thành, thẳng thắn đáng quý của tuổi Gà. Trong khi đó, những người tuổi Gà chuộng cuộc sống theo lối truyền thống, thích sự ổn định, thỉnh thoảng không tán thành với một số quan điểm của tuổi Chuột. Chính những nét tính cách khác biệt này nên giữa hai tuổi này sẽ xảy ra khẩu chiến.

  Tuổi Tuất sinh con năm 2022 có tốt không?

Người cầm tinh con Gà khá ưa sự hoàn mỹ, đôi khi họ cằn nhằn hoặc “chỉnh” tuổi Tí vì mong muốn tuổi Tí nghiêm túc hơn. Tuy nhiên, thực tế không hoàn toàn như tuổi Gà nghĩ vì Chuột không hề sống phù phiếm mà ngược lại rất thực tế, hào phóng và dí dỏm. Nhìn chung, tuổi Tý và tuổi Dậu không có nhiều điểm chung trong tính cách, hai tuổi này chỉ hợp khi họ hiểu được mục tiêu cuộc sống của nhau.

Tuổi Dậu sinh con gái hay con trai năm 2020 hợp hơn?

Dù tính cách của tuổi Tý và tuổi Mùi rất khác nhau nhưng nếu hai tuổi này là một cặp uyên ương, Tý và Mùi khá gắn bó, hai bên luôn dành cho nhau những tình cảm đặc biệt.

Với con gái sinh năm 2020 thuộc Cung Ly:

  • Cung Ly và cung Chấn (Sanh khí)
  • Cung Ly và cung Đoài (Ngũ quỷ)
  • Cung Ly và cung Khảm (Phước đức)
  • Cung Ly và cung Khôn (Lục sát)
  • Cung Ly và cung Cấn (Hoạ hại)
  • Cung Ly và cung Tốn (Thiên y)
  • Cung Ly và cung Càn (Tuyệt mạng)
  • Cung Ly và cung Ly (Phục vị)

Với con trai sinh năm 2020 thuộc Cung Càn:

  • Cung Càn và cung Càn (Phục Vị)
  • Cung Càn và cung KHẢM (Lục sát)
  • Cung cung Càn và cung CẤN (Thiên Y)
  • Cung cung Càn và cung CHẤN (Ngũ quỷ)
  • Cung cung Càn và cung TỐN (Hoạ hại)
  • Cung cung Càn và cung ĐOÀI (Sinh Khí)

Để luận tuổi sinh năm Canh Tí sinh năm 2020 có hợp với bố mẹ không. Trước hết phải luận theo mệnh tuổi, thiện can,thiện mệnh, địa chi và cung phi. Như trên đây bạn có thể đoán biết được cung của mình có hợp với cung của con hay không và hợp với con gái hay con trai hơn.

Người tuổi Dậu sinh con năm 2020 tháng nào đẹp?

Năm 2020, Canh Tý, Mệnh Bích Thượng Thổ. Nên sinh vào Tứ Quý, mùa Hạ và kiêng các tháng Xuân. Do đó các tháng tốt 6,9,12,4,5

  • Tứ Quý là các tháng 3, 6, 9, 12.
  • Mùa Xuân: 1-3 ; Hạ: 4-6; Thu: 7-9; Đông: 10 – 12 (Lưu ý là tính theo âm lịch)

Trong đó, nếu bản mệnh được Vượng và Tướng là được mùa sinh. Nếu phạm Hưu, Tù, Tử là bị lỗi mùa sinh và Tử là bị phạm nặng nhất. Người sinh năm Canh Tý mệnh Bích Thượng Thổ, nếu sinh vào Tứ Quý, mùa Hạ là được mùa sinh. Sinh vào mùa Thu, mùa Xuân hoặc mùa Đông là lỗi mùa sinh.

  • Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Dần): Tuổi Tý sinh vào tiết xuân thường có tài nên có cuộc sống vật chất đầy đủ. Tuy nhiên, do bản tính tự cao bảo thủ, luôn cho rằng tất cả những gì mình làm đều đúng nên cuộc sống không được như ý. Bên cạnh đó, thời thanh niên họ rất ham chơi, lười biếng, thụ động nên ngoài 35 tuổi mới thành đạt trong sự nghiệp.
  • Sinh tháng 2 (tháng Mão): Là người nhút nhát, ôn hòa, nhã nhặn, quan hệ rộng, tuy không thích sự sôi động nhưng lại có duyên kết giao với quý nhân. Số ít may mắn, hay gặp vất vả và nhiều nỗi lo âu. Nếu thiên về nghiệp văn chương sẽ có cơ hội nổi tiếng.
  • Sinh tháng 3 (tháng Thìn): Là người độc lập, sống nội tâm. Tuy có tài lộc nhưng lại luôn cảm thấy mọi sự hư không. Ít được nhờ bạn bè, ngược lại, đôi khi còn bị bạn bè hãm hại. Cần đề phòng với những
    chuyện không hay có thể xảy ra.
  • Sinh tháng 4 (tháng Tỵ): Là người sống lãng mạn, si tình và thường không làm chủ được bản thân. Có quan hệ xã hội rộng rãi, số thanh đạm, nhưng nhiều nguy nan. Cần đề phòng tiểu nhân quấy phá.
  • Sinh tháng 5 (tháng Ngọ): Là người có tinh thần tự lập cao, được nhiều người khâm phục. Số giàu có nhưng được hưởng phúc muộn.
  • Sinh tháng 6 (tháng Mùi): Là người thông minh, khoáng đạt. Đường công danh, sự nghiệp rộng mở, cả đời phúc lộc hơn bạn bè. Tuy nhiên, họ lại thích làm những việc vượt quá khả năng nên hay chuốc lấy thất bại. Trong công việc dễ xảy ra xung đột với cấp trên. Nên đề phòng bệnh tật do thời tiết nóng bức, tốt nhất nên sống ở nơi có nguồn nước mát mẻ.
  • Sinh tháng 7 (tháng Thân): Là người có khí chất kiên cường nhưng lại rất ôn hòa, nội tâm phong phú, suy nghĩ kín đáo. Được lộc trời cho, đời sống no đủ, trung niên phát đạt. Cần đề phòng tiểu nhân hãm hại. Trong việc lớn cần có sự khoan dung, rộng lượng mới thành.
  • Sinh tháng 8 (tháng Dậu): Là người thông minh, tài trí hơn người, nhạy bén, quan hệ rộng, thành đạt. Số được quý nhân phù trợ, gặp việc không như ý cần nhẫn nhịn tất sẽ thành. Nếu là nam giới có số hào hoa, là nữ giới thì duyên dáng, đức hạnh.
  • Sinh tháng 9 (tháng Tuất): Tuổi Tý sinh tháng này thường là người trung thực, cẩn trọng, nhạy cảm nhưng lại không muốn giao tiếp rộng. Họ giỏi kiếm tiền, tự thân lập nghiệp, có thiên hướng làm chỉ huy nhưng lại thiếu tự tin vào bản thân.
  • Sinh tháng 10 (tháng Hợi): Là người biết nhìn xa trông rộng, có khả năng phán đoán tốt, tự lập. Nếu là nam giới thì thường tự ti trước phụ nữ. Cuộc sống vật chất không ổn định vì để tuột mất cơ hội tốt. Ngoài 30 tuổi mới có sự nghiệp cho riêng mình.
  • Sinh tháng 11 (tháng Tý): Là người độc đoán, bảo thủ, ít mối quan hệ. Cuộc sống bình an, ít người đối địch. Tuy sự nghiệp đến muộn nhưng lại rất thành công.
  • Sinh tháng 12 (tháng Sửu): Tuổi Tý sinh vào tiết Tiểu Hàn là người nhiệt tình, luôn bận rộn trong công việc. Cuộc sống no đủ, an khang thịnh vượng cả đời hưởng phúc.
  Tuổi Canh Thân năm 2020 hợp với màu gì?

Tuổi Quý Dậu sinh con 2020 có tốt không?

Dù là xem tuổi, chọn năm để sinh con thứ nhất hay thứ 2 thì vẫn phải dựa vào cách tính tuổi, mệnh theo năm sinh. Và kết hợp với các yếu tố Ngũ hành, Thiên can, Địa chi, Cung mệnh của cha mẹ hợp với người con. Ngũ hành của cha mẹ nên tương sinh với Ngũ hành của con. Thiên can, Địa chi, Cung mệnh của cha mẹ hợp với Thiên can, Địa chi của con sẽ thuận hơn.

+ Xem năm sinh con dựa vào Ngũ hành: Có thể nói Ngũ hành là 1 trong những yếu tố quan trọng nhất để chọn năm đẻ con. Con không hợp với cha mẹ được gọi là Tiểu hung, cha mẹ mà không hợp với tuổi con gọi là Đại hung.

  • Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc
  • Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ. Thổ khắc Thủy

Ngũ hành tương sinh có 5 hành Kim – Thủy- Mộc- Hỏa- Thổ. Vì thế Ngũ hành cha mẹ tốt nhất nên tương sinh với con, nếu như năm đó bình hòa là sẽ không tương sinh và sẽ không tương khắc với con. Đặc biệt năm có ngũ hành tương khắc với con thì bố mẹ tuyệt đối tránh. Để không ảnh hưởng đến tương lai tiền tài địa vị của bé và khả năng tài chính của gia đình.

+ Thiên can hợp tuổi bố mẹ: Trong thiên can của người cha và mẹ mà tương sinh với con là tốt, bình là bình thường và tương xung nghĩa là rất xấu. Cách tính chọn ngày sinh con được dựa vào tính thiên can đánh số theo chu kỳ 10 năm. Để chọn ra thiên can hợp tuổi cha mẹ theo người Trung Hoa.

Thiên can tương hợp:

  • Giáp (Dương mộc), Kỷ (Âm Thổ) hợp hóa Thổ
  • Ất (Âm mộc), Canh (Dương kim) hợp hóa Kim
  • Bính (Dương hỏa), Nhâm (Dương thủy) hợp hóa Thủy
  • Mậu (Dương thổ) Quý (Âm Thủy) hợp hóa Hỏa

Thiên can tương khắc:

  • Giáp, Ất Mộc khắc Mậu, Kỷ Thổ
  • Bính, Đinh Hỏa khắc Canh, Tân, Kim
  • Mậu, Kỷ Thổ khắc Nhâm, Quý Thủy
  • Canh, Tân Kim khắc Giáp Ất Mộc
  • Nhâm, Quý Thủy khắc Bính, Đinh Hỏa

Thiên can tương xung

  • Giáp Canh tương xung, Ất Tân tương xung, Nhâm Bính tương xung, Quý Đinh tương xung, Mậu Kỷ Thổ ở giữa, do đó không xung.
  • Giáp thuộc Dương Mộc, là phía Đông, Canh thuộc Dương Kim, là phía Tây, Dương và Dương cùng loại đẩy nhau, Kim và Mộc tương khắc, hơn nữa cả hai có phương vị trái ngược, do đó là tương xung. Tương xung của các can còn lại suy diễn tương tự.

Thiên can tương sinh

  • Dương sinh Âm, Âm sinh Dương chính là ấn:Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Ất Mộc sinh Đinh Hỏa, Bính Hỏa sinh Mậu Thổ, Đinh Hỏa sinh Kỷ Thổ, Mậu Thổ sinh Canh Kim, Kỷ Thổ sinh Tân Kim, Canh Kim sinh Nhâm Thủy, Tân Kim sinh Quý Thủy, Nhâm Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc, Quý Thủy sinh Ất Mộc.
  • Dương sinh Dương, Âm sinh Âm là Thiên ấn: Giáp Mộc sinh Đinh Hỏa, Ất Mộc sinh Bính Hỏa, Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Đinh Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Tân Kim, Kỷ Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Quý Thủy, Tân Kim sinh Nhâm Thủy, Nhâm Thủy sinh Ất Mộc, Quý Thủy sinh Giáp Mộc
  Tử vi tuổi Ất Hợi 2020 nữ mạng

+ Địa chi tuổi bố mẹ và năm được chọn: Địa chi được người xưa gắn tương ứng với 12 con giáp và được đánh số theo chu kỳ 12 năm. Trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau, hợp xung của Địa chi gồm Tương hình. Lục xung nghĩa là 6 cặp tương xung. Lục hại là 6 cặp tương hại với nhau, bên cạnh đó còn có Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Cho nên khi xem bố mẹ sẽ biết địa chi của mình có tương hợp với con hay không. Để tránh trường hợp địa chi xung nhau vì cực kỳ xấu. Nên chọn năm có địa chi tương hợp để mọi thứ tốt đẹp, như mong muốn. Nhưng nếu như bình hòa là sẽ trung bình không tốt và không xấu.

tuoi-dau-sinh-con-nam-2020

Địa Chi lục hợp

  • Tý, Sửu hợp hóa âm Thổ
  • Dần, Hợi hợp hóa Mộc dương
  • Mão, Tuất hợp hóa Hỏa âm
  • Thìn, Dậu hợp hóa Kim dương
  • Tỵ, Thân hợp hóa Thủy âm
  • Ngọ, Mùi hợp hóa Hỏa dương

Địa Chi lục xung

  • Tý Ngọ tương xung
  • Sửu Mùi tương xung
  • Dần Thân tương xung
  • Thìn Tuất tương xung
  • Mão Dậu tương xung
  • Tỵ Hợi tương xung

Địa Chi tam hợp

  • Thân, Tý, Thìn tam hợp hóa Thủy âm
  • Hợi, Mão, Mùi tam hợp hóa Mộc dương
  • Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa Hỏa âm
  • Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp hóa Kim dương

Tứ hành xung

  • -Nhóm 1: Dần-Thân-Tỵ-Hợi nghĩa là Dần khắc Thân, Tỵ khắc Hợi.
  • -Nhóm 2: Thìn-Tuất-Sửu-Mùi nghĩa là Thìn khắc Tuất, Sửu khắc Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu Mùi chứ không khắc mạnh.
  • -Nhóm 3: Tý-Ngọ-Mão-Dậu nghĩa là Tý khắc Ngọ, Mãi khắc Dậu. Còn Tý kết hợp với Mão hoặc Dậu chỉ xung nhẹ chứ không khắc chế.

Xem Cung và Mệnh để chọn năm sinh con: Cung và Mệnh là 2 yếu tố rất quan trọng khi xác định năm sinh con. Bởi đây là hai yếu tố quyết định rất lớn đến tính cách của bé có hợp với bố mẹ hay không?. Đồng thời quyết định đến khả năng phát triển tiền đồ, sức khỏe của bé và khả năng phát triển tài chính của gia đình về sau.

Ngoài 4 yếu tố trên thì thiên mệnh năm sinh cũng là một yếu tố không thể thiếu. Bởi sự tương xung tương hợp thiên mệnh có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời của bé, cũng như tiền tài của bố mẹ. Vậy nên bố mẹ phải cân nhắc khi năm được chọn có yếu tố này xung tuổi với mình. Trường hợp quyết định chọn thì phải hóa giải để điều xấu không có cơ hội xảy ra.

Thông tin xem tuổi sinh con của vợ chồng bạn

Tuổi Cha Tuổi Mẹ Tuổi Con
Năm: Quý Dậu
Mệnh: Kiếm Phong Kim
Cung: Đoài
Niên mệnh: Kim
Năm: Quý Dậu
Mệnh: Kiếm Phong Kim
Cung: Cấn
Niên mệnh năm sinh: Thổ
Năm Canh Tý
Mệnh: Bích Thượng Thổ
Cung: Đoài
Niên mệnh năm sinh: Kim
Về Mệnh
Mệnh Cha : Âm Kim – Mệnh Con : Dương Thổ   =>   Tương sinh Mệnh Mẹ : Âm Kim – Mệnh Con : Dương Thổ   =>   Tương sinh
Về Thiên can
Thiên can Cha : Quý – Thiên can Con : Canh   =>   Bình Thiên can Mẹ : Quý – Thiên can Vợ : Canh   =>   Bình
Về Địa chi
Địa chi Cha : Dậu – Địa chi Con : Tý   =>   Lục phá Địa chi Mẹ : Dậu – Địa chi Con: Tý   =>   Lục phá
Về Cung
Cung Cha : Đoài – Cung Con : Đoài   =>   Phục vị (tốt) Cung Mẹ : Cấn – Cung Con : Đoài   =>    Diên niên (tốt)
Về Thiên mệnh năm sinh
Thiên mệnh năm sinh Cha : Kim – Thiên mệnh năm sinh Con : Kim   =>   Bình Thiên mệnh năm sinh Con : Thổ – Thiên mệnh năm sinh Con : Kim   =>   Tương sinh

Kết luận xem tuổi sinh con năm 2020 tuổi vợ chồng: 6,5 điểm ở mức khá, bạn có thể sinh con trai năm 2020

Nhìn chung, tuổi Tý và tuổi Dậu không có nhiều điểm chung trong tính cách, hai tuổi này chỉ hợp khi họ hiểu được mục tiêu cuộc sống của nhau. Tý kết hợp với Mão hoặc Dậu chỉ xung nhẹ chứ không khắc chế. Vì thế  tuổi Dậu sinh con năm 2020 Canh Tý vẫn khá tốt nếu bạn có thể sinh con trai năm 2020. 

Từ khóa:

  • Bố mẹ tuổi Quý Dậu sinh con năm 2020
  • Bố mẹ sinh năm 1993 sinh con năm 2020
  • Chồng 1993 vợ 1993 sinh con năm nào
  • Mẹ tuổi Quý Dậu sinh con năm 2020
  • Bố tuổi Quý Dậu sinh con năm nào

Bình luận
0

Bình luận