Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh 2021

Lịch trình tiêm chủng cho trẻ sơ sinh đầy đủ và chính xác nhất, những mũi tiêm quan trọng nhất dành trẻ em và những lưu ý dành cho các bậc cha mẹ khi tiêm vắc xin cho trẻ để đảm bảo việc tiêm vắc xin là ĐÚNG, HIỆU QUẢ, KHÔNG PHẢN TÁC DỤNG. Lợi ích của việc tiêm chủng cho trẻ em Trẻ sơ sinh có miễn dịch đối với nhiều bệnh vì chúng nhận được kháng thể từ mẹ. Tuy nhiên, thời...

Có thể bạn quan tâm:

Nội dung đang hot
Viên uống trắng da transio c của Nhật 2021
Thuốc giảm mỡ bụng Onaka của Nhật 2021 hot
Bột collagen shiseido của Nhật mẫu mới 2021
Uống vitamin c bao lâu thì có tác dụng?
Thuốc trị đau đầu, chóng mặt của Nhật Asahi 2021 hot

Lịch trình tiêm chủng cho trẻ sơ sinh đầy đủ và chính xác nhất, những mũi tiêm quan trọng nhất dành trẻ em và những lưu ý dành cho các bậc cha mẹ khi tiêm vắc xin cho trẻ để đảm bảo việc tiêm vắc xin là ĐÚNG, HIỆU QUẢ, KHÔNG PHẢN TÁC DỤNG.

Mục lục

Lợi ích của việc tiêm chủng cho trẻ em

Trẻ sơ sinh có miễn dịch đối với nhiều bệnh vì chúng nhận được kháng thể từ mẹ. Tuy nhiên, thời gian có miễn dịch này chỉ tồn tại từ 1 tháng cho tới 1 năm. Ngoài ra, trẻ nhỏ không có được miễn dịch của người mẹ đối với 1 số bệnh có vắc xin phòng, như bệnh Ho gà. Nếu đứa trẻ không được tiêm vắc xin và bị phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh, cơ thể chúng có thể không đủ khoẻ để chống lại bệnh tật.

Lịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ em đầy đủ nhất 2021

LỨA TUỔI

LOẠI VACXIN PHÒNG BỆN

LỊCH TIÊM 

Từ sơ sinh (càng sớm càng tốt)
Lao (BCG) Mũi 1: Có thể nhắc lại sau 4 năm
Viêm gan B (Hepatitis B) Mũi 1
Bại liệt (Poliomyelitis) Bại liệt sơ sinh
1 tháng tuổi
Viêm gan B Mũi 2
2 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt (Diphtheria, pertussis, tetanus, polio) Mũi 1
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 1
Viêm gan B Mũi 3 (Một năm sau nhắc lại mũi 4 và 8 năm sau nhắc lại mũi 5)
3 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 2
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 2
4 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
9 tháng tuổi
Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella (MMR) Tiêm 1 mũi, 4-6 năm sau tiêm nhắc lại (Khi cần thiết nhắc lại sau 15 tháng)
Thủy đậu (Varicella) Tiêm 1 mũi duy nhất (9 tháng – 12 tuổi)Nếu trên 12 tuổi: tiêm 2 mũi (cách nhau 6 – 8 tuần)
12 tháng tuổi
Viêm não Nhật Bản B (Japanese B encephalitis) Tiêm 3 mũi (2 mũi đầu cách nhau 1-2 tuần và mũi 3 sau 1 năm)
15 tháng tuổi
Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella (vacxin MMR) Tiêm 1 mũi (nhắc lại sau 4-5 năm)
18 tháng và người lớn
Viêm màng não do não mô cầu (vacxin A+C meningoencephalitis) Tiêm 1 mũi(Cứ 3 năm tiêm nhắc lại 1 lần hoặc theo chỉ định khi có dịch)
24 tháng tuổi và người lớn
Viêm gan A (Hepatitis A) = Vacxin Avaxim Tiêm 2 mũiTừ 2-15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6 thángTrên 15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6-12 tháng
Viêm phổi, viêm màng não mủ.. do phế cầu khuẩn = vacxin Pneumo 23 Tiêm 1 mũi(Cứ 5 năm nhắc lại 1 lần)
Thương hàn (Typhoid) = vacxin Typhim Vi Tiêm 1 mũi. Cứ 3 năm nhắc lại 1 lần
36 tháng và người lớn
Vacxin Cúm = vacxin VaxigripVacxin được tiêm mỗi năm 01 lần, đặc biệt những người có nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh cúm. Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú. 35 tháng tuổi – người lớn01 liều = 0.5 ml/mỗi năm06 tháng – 35 tháng tuổi01 liều = 0.25ml/mỗi năm(trẻ dưới 8 tuổi: chưa mắc cúm hoặc chưa tiêm chủng phải tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần)

Lưu ý: Vacxin bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt nên nhắc lại khi 4 – 6 tuổi, 10 – 11 tuổi và 16 – 21 tuổi.

12 tiêm quan trọng cho trẻ chớ bỏ qua

1/ Mũi tiêm  viêm gan B

Trẻ sơ sinh cần phải được tiêm ngay sau khi sinh 24h, và nhận được một liều lượng tương tự từ khi được 1 đến 2 tháng tuổi và một phần ba liều tương tự vào lúc 6 đến 18 tháng tuổi. Thuốc chủng ngừa này bảo vệ trẻ chống lại virus viêm gan B – virus lây lan qua tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể (bàn chải đánh răng chia sẻ và một vài dụng cụ, đồ dùng cá nhân).

Triệu chứng khi trẻ tiêm thuốc thường gặp phải khi tiêm loại thuốc này là đau ở vết tiêm, hay sốt nhẹ.

2/ Mũi tiêm DTaP

Thuốc chủng ngừa DTaP bảo vệ trẻ chống lại bệnh bạch hầu (một loại vi khuẩn có thể tạo khiến cổ họng của trẻ biến thành màu xám hoặc đen), bệnh uốn ván (một bệnh nhiễm trùng có thể gây co thắt cơ bắp rất mạnh khiến trẻ có thể phá vỡ xương), và ho gà (một căn bệnh rất dễ lây gây ra nghiêm trọng , không thể kiểm soát ho, được biết đến như ho gà).

Năm liều vắc-xin cho trẻ em tại các độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 tháng, 15 đến 18 tháng, và 4 đến 6 tuổi. (Và tiêm nhắc lại ở độ tuổi 11 hoặc 12 và sau đó cứ mỗi 10 năm.)

3/  Mũi tiêm MMR

Loại vắc xin này kết hợp bảo vệ chống lại ba loại virus: sởi (gây sốt cao, phát ban toàn cơ thể trẻ); quai bị (gây đau mặt, sưng tuyến nước bọt, và đôi khi bìu sưng ở bé trai); và rubella hay bệnh sởi Đức (mà có thể gây dị tật bẩm sinh nếu có nhiễm trùng xảy ra trong thai kỳ).

Hãy bắn đầu tiêm loại vắc xin này cho trẻ khi trẻ được 12 đến 15 tháng tuổi và tiêm nhắc lại lần nữa trong độ tuổi từ 4 và 6 tuổi.

4/ Bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu, là loại bệnh phát ban rất dễ lây ở trẻ do virus thủy đậu gây ra. Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiễm trùng và các biến chứng nguy hiểm khác. Thường trẻ bị thủy đậu có thể dẫn đến bị bệnh zona, một bệnh phát ban phồng rộp rất đau đớn.

Loại vắc xin phòng bệnh này được tiêm chủng cho trẻ tốt nhất ở độ tuổi 12 đến 15 tháng và nhắc lại vào độ tuổi giữa 4 và 6 tuổi.

5/ Vắc xin Haemophilus cúm B (Hib)

Haemophilus cúm B là loại vi khuẩn gây viêm màng não biểu hiện mức viêm bao quanh não và tủy sống, là đặc biệt nguy hiểm cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Vắc-xin Hib được khuyến khích tiêm cho trẻ trong độ tuổi 2, 4, 6, và 12 đến 15 tháng tuổi. Sốt, sưng và tấy đỏ tại nơi tiêm là tác dụng phụ tthường gặp khi trẻ tiêm loại vắc xin này.

6/ Mũi tiêm bệnh bại liệt (IPV)

Bại liệt có thể gây tê liệt và thậm chí tử vong cho trẻ. Thuốc chủng ngừa bệnh bại liệt là một thành côngbởi vì vắc-xin loại trừ hoàn toàn các loại vi rút gây bệnh bại liệt ở trẻ. Trẻ em nên được tiêm IPV ở độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 đến 18 tháng tuổi và sau đó tiêm nhắc lại một lần nữa trong độ tuổi từ 4 đến 6 tuôi.

7/ Phế cầu khuẩn liên hợp (PCV)

Vắc-xin này, được gọi là PCV13 (tên thường gọi Prevnar), bảo vệ chống lại 13 loại vi khuẩn có thể gây ra tất cả các loại tình trạng xáo trộn sức khỏe ở trẻ như bệnh viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng máu, và thậm chí tử vong.

Với loại vắc xin này trẻ phải tiêm tổng cộng bốn mũi vào độ tuổi 2, 4, 6, và 12 đến 15 tháng tuổi để trẻ được bảo vệ chống lại các vi khuẩn phế cầu khuẩn. Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc chủng bao gồm buồn ngủ, sưng tại vết tiêm, sốt nhẹ, và khó chịu.

8/Bệnh cúm (flu)

Tiêm chủng cúm được bắt đầu vào mùa thu mỗi năm. Các Trung tâm kiểm soát dịch bệnh đề nghị tiêm phòng vắc xin cúm cho trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng tuổi trở lên. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc gồm đau nhức, tấy đỏ, hoặc sưng tại vết tiêm ngừa. Có thể gây sốt và đau nhức ở cơ thể.

9/ Virut Rota (RV)

Thuốc chủng ngừa vi rút rota (RV); (tên thuốc RotaTeq, Rotarix) – một loại virut gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ được trao cho trẻ em ở 2 và 4 tháng tuổi (RotaTeq được tiêm cho trẻ vào lúc 6 tháng.) Thuốc chủng này được sản xuất ở dạng lỏng và là dạng thuốc uống. Nó có thể làm cho trẻ khó chịu hơn một chút và cũng có thể gây tiêu chảy nhẹ hoặc nôn mửa.

10/ Viêm gan A

11/ Viêm màng não (MCV4)

Vắc-xin này, được gọi là MCV4 (Menactra), giúp con bạn bảo vệ chống lại vi khuẩn viêm màng não – bệnh phổ biến có thể lây nhiễm ở các màng bao quanh não và tủy sống. MCV4 được khuyến khích tiêm cho trẻ tốt nhất ở độ tuổi 11 hoặc 12 tuổi, và tât cả mọi người ở độ tuổi từ 2 đến 55 có nguy cơ nhiễm trùng. Khi tiêm loại vắc xin này, một tác dụng phụ thường gặp đó là chỗ tiêm sẽ hơi đau.

12/ Human papillomavirus (HPV) – Vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung

Human papillomavirus (HPV) chủng ngừa (tên thuốc Gardasil, Cervarix) được đưa ra tiêm cho trẻ ba liều trong thời gian 6 tháng, và được chấp thuận cho các em gái ở độ tuổi từ 9 đến 26 là tốt nhất.

Loại vắc xin này bảo vệ trẻ chống lại hai loại vi rút lây truyền qua đường TD nguyên nhân phổ biến gây bệnh ung thư cổ tử cung.

Thuốc chủng này chỉ có tác dụng khi được tiêm trước khi bị nhiễm trùng.

Bạn vẫn có thể TIÊM CHỦNG CHO TRẺ EM trong các trường hợ

Một số trường hợp nên hoãn tiêm phòng

từ khóa

Ngày 09/04 năm 2021 | Sinh con | Tag: . .