Cetirizin là thuốc gì, có tác dụng gì, sử dụng thế nào, tác dụng phụ?

Cetirizine là thuốc điều trị tình trạng ngứa và sưng do viêm mũi dị ứng kéo dài và theo mùa, cảm lạnh, nổi mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ, ngứa, viêm kết mạc dị ứng. Ngoài ra, thuốc Cetirizine có thể được kê cho các mục đích sử dụng khác. Chi tiết về công dụng và liều dùng Cetirizine tham khảo bên dưới.

Loading...

Mục lục

Cetirizin là thuốc gì?

Cetirizin

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
  • Tên Biệt dược: Cetirizin 10mg; Rinitrin; Parlazin
  • Thuốc biệt dược mới: Kacerin, Roscef, Grarizine, LevocetirizinUS, Levohistil tablet, Usrizin
  • Dạng thuốc: Viên nén; Viên nang; Viên bao phim; Viên nang mềm; Dung dịch uống
  • Thành phần: Cetirizin hydroclorid
  • Số đăng ký: VD-7850-09
  • Hạn dùng: 24 tháng
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Becamex

Tác dụng của cetirizin

Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý.
Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin.

Thuốc ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian hóa học ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Chỉ định của thuốc cetirizin

Dị ứng hô hấp, viêm mũi, bệnh ngoài da, ngứa, mày đay mạn tính. Viêm kết mạc dị ứng.

Liều lượng – cách dùng cetirizin

Dạng viên nén: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 10mg/lần/ngày hoặc 5mg x 2 lần/ngày.
Dạng dung dịch: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml/lần/ngày hoặc 5ml x 2 lần.

Quá liều cetirizin xử lý như thế nào?

Triệu chứng của quá liều là: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động.
Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Dược lực của cetirizin

Là thuốc kháng histamin, đối kháng thụ thể H1

Dược động học của thuốc cetirizin

Hấp thu: Thuốc hấp thu qua đường uống, nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3mcg/ml, sau 30-60 phút khi uống 1 liều 10mg. Hấp thu thuốc thay đổi giữa các cá thể.

Phân bố: Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

Thải trừ: Độ thanh thải ở thận là 30ml/phút và thời gian bán thải sấp xỉ 9 giờ.

Chống chỉ định của thuốc cetirizin

Trẻ em dưới 12 tuổi. Quá mẫn cảm với thuốc, suy thận. Người có thai hoặc đang nuôi con bú.

  Cedetamin giá bao nhiêu, chữa bệnh gì, tác dụng phụ?

Thận trọng lúc dùng cetirizin

Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

Ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc có hiện tượng ngủ gà do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tránh dùng đồng thời Cetirizin với rượu và các thuốc ức chế TKTW vì làm tăng thêm tác dụng các thuốc này.

Tương tác thuốc

Đến nay chưa thấy có tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng với 400mg Theophyllin.

Tác dụng phụ của cetirizin

Tác dụng phụ thường gặp là hiện tượng ngủ gà, ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

Tác dụng phụ ít gặp: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

Tác dụng phụ hiếm gặp: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

Bảo quản thuốc cetirizin như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 – 30 độ C.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Thuốc cetirizin giá bao nhiêu?

Thuốc cetirizin giá bán khoảng 14.000/ hộp 10 vỉ x 10 viên.

Loading...

Qua bài viết cetirizin là thuốc gì, có tác dụng gì, sử dụng thế nào, tác dụng phụ? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cetirizin để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất và phòng tránh những tác dụng không mong muốn do cetirizin gây ra.

Từ khóa:

  • cetirizine 2hcl
  • ceritine thuốc gì
  • thuốc loratadin
  • cetirizin sanofi
  • cetirizin hcl
  • thuốc clorpheniramin

Bình luận
0

Bình luận