Bảng giá bệnh viện Tân Bình

| Bệnh viện | Tag:

Bảng giá bệnh viện Quận Tân Bình 2019: cập nhật chi phí khám chữa bệnh có bảo hiểm y tế, không bảo hiểm y tế, kèm theo lịch làm việc, quy trình khám cho người mới. Hãy cùng lamthenao.me tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Loading...

Mục lục

Bệnh viện Quận Tân Bình ở đâu?

  • Điện thoại: 0283 8449 928
  • Website: http://bvtb.org.vn/
  • Bệnh viện Tân Bình có trụ sở tại: 605 đường Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM.

Bảng giá bệnh viện Quận Tân Bình

Bệnh viện quận Tân Bình được thành lập vào ngày 20/10/2016, do Sở Y tế thành phố chỉ đạo nghiệp vụ, chuyên môn và Ủy ban nhân dân quận Tân Bình trực tiếp quản lý.

Hiện tại, đơn vị đã triển khai hoạt động trên 3 cơ sở gồm: khoa y học cổ truyền (172 đường Trường Chinh, phường 13, Tân Bình); khoa phụ sản (1 đường Đông Sơn, phường 7, quận Tân Bình) và bệnh viện (605 đường Hoàng Văn Thụ, phường 4, Tân Bình).

Bệnh viện Tân Bình có các khoa như: Khoa Cấp cứu, khoa Nội Tổng quát, khoa Ngoại, khoa Sản, khoa Nhi, khoa Siêu âm, khoa Xét nghiệm, khoa Chẩn đoán hình ảnh…

Lịch làm việc của bệnh viện Quận Tân Bình

Giờ hành chính:

Từ thứ 2 – thứ 6:

  • Sáng: 7h – 11h30
  • Chiều: 13h – 16h30

Thứ 7: 7h – 16h30

Khám ngoài giờ:

  • Thứ 2 đến thứ 7: 16h30 – 19h.

Cấp cứu 24/24

Đặt lịch khám tại bệnh viện Quận Tân Bình

  • Đặt lịch khám qua 1081
  • Hotline: 0966 381010

Quy trình khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quận Tân Bình

Bệnh nhân có bảo hiểm y tế

  • Bước 1: Đến khoa khám bệnh lấy số thứ tự.
  • Bước 2: Đăng ký khám bệnh tại quầy dành cho đối tượng có bảo hiểm y tế, xuất trình thẻ BHYT và CMND, đóng tiền, nhận số thứ tự khám bệnh.
  • Bước 3: Đến phòng khám và chờ đến lượt.

Bệnh nhân không có thẻ BHYT

  • Bước 1: Đến khoa khám bệnh lấy số thứ tự
  • Bước 2: Mua sổ khám bệnh, đóng tiền ở quầy thu ngân, nhận số thứ tự khám bệnh.
  • Bước 3: Đến phòng khám và chờ đến lượt.

Bảng giá bệnh viện Tân Bình

Với nhiều chuyên khoa, bệnh viện cung cấp đến bệnh nhân những dịch vụ khám chữa bệnh như:

STT  Tên dịch vụ kỹ thuật Giá bệnh nhân có BHYT
A  KHOA MẮT
1 Khám bệnh 26.200
2 Soi bóng đồng tử 28.400
3 Đo nhãn áp 23.700
4 Soi đáy mắt 49.600
5 Đo khúc xạ máy (BH trẻ < 6 tuổi) 8.800
6 Siêu âm chấn đoán (1 mắt) 55.400
7 Chích chắp/ lẹo (rạch abces mi) 75.600
8 Thông lệ đạo (1 mắt) 57.200
9 Lấy dị vật kết mạc 1 mắt (mắt phải/ trái) 61.600
10 Tiêm dưới kết mạc một mắt (mắt trái/ phải) 44.600
11 Thông lệ đạo (1 mắt) 57.200
12 Thông lệ đạo (2 mắt) 89.900
13 Thử kính loạn thị (BH trẻ < 6 tuổi) 11.000
14 Rạch abces túi lệ (người lớn) 173.000
15 Đốt lông xiêu 45.700
16 Soi góc tiền phòng 1 mắt 49.600
17 Nặn tuyến bờ mi, đánh bờ mi 33.000
18 Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco – ĐA TIÊU 2.615.000
19 Cấp cứu bỏng mắt ban đầu 337.000
B TAI – MŨI – HỌNG
1 Khám bệnh 26.200
2 Nội soi hạ họng ống cứng chẩn đoán gây tê 278.000
3 Nội soi tai 70.000
4 Nội soi thanh quản ống mềm chẩn đoán 200.000
5 Nội soi Tai Mũi Họng 100.000
6 Nội soi hạ họng ống cứng lấy dị vật gây tê 500.000
7 Nội soi hạ họng ống mềm chẩn đoán gây tê 278.000
8 Nội soi hạ họng ống mềm lấy dị vật gây tê 500.000
9 Nội soi thanh quản ống mềm chẩn đoán gây tê 492.000
10 Đo thính lực đơn âm 39.600
11 Đo nhĩ lượng 24.600
12 Đo phản xạ cơ bàn đạp 24.600
13 Khí dung 17.600
14 Nội soi bẻ cuốn mũi dưới 120.000
15 Nội soi lấy dị vật mũi gây tê 187.000
16 Nội soi lấy dị vật mũi gây mê 660.000
17 Nội soi lấy dị vật tai gây mê 508.000
18 Nội soi cắt polyp mũi gây mê 647.000
19 Nội soi cắt polyp mũi gây tê 444.000
C RĂNG HÀM MẶT
1 Khám bệnh 26.200
2 Nhổ răng sữa 33.600
3 Nhổ răng số 8 bình thường 194.000
4 Lấy cao răng và đánh bóng một vùng/ 2 hàm 124.000
5 Nhổ răng mọc lạc chỗ 324.000
6 Hàn răng sữa sâu ngà 90.900
7 Trám bít hố rãnh 199.000
8 Nhổ chân răng vĩnh viễn 180.000
9 Nhổ răng ngầm dưới xương 194.000
10 Cắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả 389.000
11 Phẫu thuật nhổ răng khôn mọc lệch có cắt thân chia chân răng 320.000
12 Cắt u nang giáp móng 2.071.000
13 Điều trị răng sữa viêm tuỷ có hồi phục 316.000
D Y HỌC DÂN TỘC
1 Khám bệnh 26.200
2 Cứu (Ngải cứu/túi chườm) 35.000
3 Điện châm 63.000
4 Tập do liệt thần kinh trung ương 42.000
5 Tập do cứng khớp 42.000
6 Điện mãng châm điều trị hội chứng thắt lưng – hông 70.000
7 Điện mãng châm điều trị béo phì 70.000
8 Điện mãng châm điều trị liệt nữa người do tai biến mạch máu não 70.000
9 Điện mãng châm diều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 70.000
10 Điện mãng châm điều trị hội chứng vai gáy 70.000
11 Điện mãng châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 70.000
12 Điện mãng châm điều trị đau lưng 70.000
13 Mãng châm 68.000
14 Nhĩ châm 68.000
15 Ôn châm 68.000
16 Điện xung 29.000
17 Cấy chỉ (chôn chỉ) 138.000
18 Châm Laser 33.000
19 Thủy châm (không kể tiền thuốc) 61.800
20 Xoa bóp cục bộ bằng tay (60 phút) 38.000
E SẢN PHỤ KHOA
1 Khám thai – phụ khoa 26.200
2 Soi cổ tử cung (người lớn) 58.900
3 Đốt điện cổ tử cung (người lớn) 146.000
4 Nạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ 331.000
5 Khâu vòng cổ tử cung /Tháo vòng khó (người lớn) 536.000
6 Bóc nhân xơ vú 947.000
7 Cắt u nang vú hay u vú lành 2.753.000
8 Hút buồng tử cung do rong kinh rong huyết 191.000
F XÉT NGHIỆM
1 Ký sinh trùng sốt rét (KST/SR) Hz 35.800
2 Đinh lượng Fibrinogen 54.800
3 Thời gian máu đông 12.300
4 Huyết đồ (sử dụng máy đếm laser) 67.200
5 Cholesterol 26.500
6 Đường huyết (Glycemie) 21.200
7 Urea 21.200
8 Bilirubin Total 21.200
9 Protein 21.200
10 Tổng phân tích nước tiểu (10 thông số) 27.000
11 Soi tươi (phân), huyết trắng , da 40.200
12 Cạo da soi tìm nấm 40.200
13 Soi nhuộm tiêu bản (phết họng, cặn nước tiểu, khí hư….) 65.500
14 Anti HIV 51.700
15 Helicobacter Pylori Ag test nhanh 57.500
16 Soi tươi huyết trắng 40.200
17 Nhuộm Gram (Phết họng) 65.500
G X-QUANG
1 Sọ thẳng – nghiêng- CR 62.000
2 Blondeau hirtz- CR 62.000
3 Mũi nghiêng- CR 62.000
4 Xương đòn- CR 62.000
5 Xương cánh tay- CR 62.000
6 Xương đùi- CR 62.000
7 Khớp háng- CR 62.000
8 Xương cổ chân- CR 62.000
9 Chụp ổ răng (cận chóp) 12.000
H SIÊU ÂM
1 Siêu âm bụng tổng quát 38.000
2 Siêu âm Doppler mạch máu ổ bụng 211.000
3 Siêu âm Doppler động mạch, tĩnh mạch chi dưới 211.000
4 Siêu âm (phần mềm, khớp, hạch…) 38.000
5 Siêu âm Doppler động mạch tử cung 211.000
6 Siêu âm Doppler tim, van tim 211.000
7 Siêu âm tuyến vú hai bên 38.000
8 Siêu âm tuyến giáp 38.000
9 Siêu âm các tuyến nước bọt 38.000
KHÁC
I. KHÁM BỆNH
1 Khám bệnh nội khoa 26.200
2 Khám bệnh chuyên khoa 26.200
3 Khám nhi 26.200
II. NỘI SOI – THỦ THUẬT
1 Nội soi dạ dày – tá tràng – thực quản 231.000
2 Nội soi đại trực tràng toàn bộ ống mềm không sinh thiết 287.000
3 Nội soi đại tràng sigma không sinh thiết 287.000
4 Nội soi đại tràng sigma ổ có sinh thiết 385.000
5 Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 179.000
6 Nội soi trực tràng ống mềm có sinh thiết 278.000
7 Khí dung 17.600
8 Điều trị sùi mào gà bằng laser CO2, cắt bỏ thương tổn 600.000
III. GIƯỜNG NẰM NỘI KHOA
1 Giường nằm điều trị/ngày 141.500 giường/
ngày
2 Gường điều trị (Dị ứng / cơ xương khớp/ da liễu) 124.300 giường/
ngày
IV. GIƯỜNG NẰM NHI KHOA
1 Giường nằm điều trị/ngày 141.500 giường/
ngày
  Bảng giá sinh ở bệnh viện Vinmec trên toàn hệ thống mới nhất 2019

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, chi phí điều trị có thể được điều chỉnh mà không báo trước.

Bệnh viện Quận Tân Bình có tốt không?

Hiện tại, bệnh viện được hỗ trợ các thiết bị hiện đại như: máy gây mê giúp thở, máy phá rung, máy đo khúc xạ, monitor theo dõi bệnh nhân… để hỗ trợ quá trình thăm khám và điều trị, đem lại cho bệnh nhân dịch vụ tốt nhất.

Bệnh viện Quận Tân Bình chuyên khoa gì?

Hiện tại, bệnh viện quận Tân Bình có 16 chuyên khoa và 4 phòng ban, gồm:

Khoa Mắt

  • Thăm khám và chữa hầu hết những bệnh về mắt.
  • Tầm soát bệnh đáy mắt do cao huyết áp và tiểu đường gây ra.
  • Thực hiện phẫu thuật điều trị bệnh glaucoma bằng thuốc và phẫu thuật CBCM – CMCB, điều trị bệnh đục thủy tinh thể theo phương pháp Phaco.
  • Thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ mắt như lấy mỡ thừa dưới mí, cắt da dư, tạo hình mí đôi, tạo hình mí… và phẫu thuật bệnh mộng quặm gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
  • Tham gia khám nghĩa vụ trong những đợt tuyển sinh.
  • Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và các biện pháp phòng bệnh về mắt phổ biến cho bệnh nhân.
  • Tham gia các chương trình sức khỏe học đường.
  • Thăm khám và tư vấn cho đối tượng bị tật khúc xạ lứa tuổi thanh thiếu niên học đường, hướng dẫn cho phụ huynh cách chăm sóc và ngăn ngừa những biến chứng bệnh về mắt.

Khoa Nội tổng hợp

  • Thực hiện công tác thăm khám và chữa các bệnh nội trú và ngoại trú, tư vấn sức khỏe cho bệnh nhân.
  • Tham gia công tác kiểm soát dịch bệnh.
  • Tham gia các hoạt động học thuật liên quan.

Khoa Tai Mũi Họng

  • Khám và điều trị các bệnh về Tai Mũi Họng.
  • Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe về các bệnh tai, mũi, họng phổ biến.
  • Tham gia các hoạt động học thuật liên quan.

Khoa Răng Hàm Mặt

  • Khám và điều trị các bệnh về răng, hàm, mặt.
  • Tuyên truyền giáo dục sức khỏe về bệnh răng, hàm, mặt.
  • Tham gia các hoạt động học thuật liên quan.

Khoa Phụ sản

  • Khám chữa các bệnh phụ khoa.
  • Tư vấn chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình.
  • Tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư vú…
  • Tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản.
  • Tham gia các hoạt động học thuật liên quan.

Khoa Y học cổ truyền

  • Tiến hành thăm khám và chữa trị bệnh nội trú, ngoại trú bằng y học cổ truyền và hiện đại như châm cứu, xoa bóp, vật lý trị liệu….
  • Tham gia các hoạt động học thuật liên quan.

Khoa xét nghiệm

  • Thực hiện xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi sinh, miễn dịch cho bệnh nhân nội, ngoại trú.

Khoa Siêu âm

  • Siêu âm cho bệnh nhân: siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tuyến vú, mô mềm, sản phụ khoa, doppler mạch máu chi dưới, doppler động mạch cảnh, siêu âm doppler tim, siêu âm Doppler thai…
  • Thực hiện tầm soát sức khỏe dị tật ở thai nhi.
  • Tham gia khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan, đơn vị trong quận.
  Bảng giá bệnh viện Phú Nhuận

Khoa X-quang

  • Thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để hỗ trợ khoa lâm sàn chẩn đoán và theo dõi bệnh.
  • Đảm bảo an toàn và kiểm soát lượng bức xạ.

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

  • Kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện.
  • Xây dựng kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn định kỳ, hằng năm.
  • Theo dõi, báo cáo về các tình trạng bệnh truyền nhiễm theo quy định.
  • Cung cấp dịch vụ vô trùng, quản lý công tác giặt là, kiểm tra nhiễm khuẩn ở bệnh viện.

Khoa dược

  • Cung ứng kịp thời thuốc, trang thiết bị vật ưu cho các khoa, phòng để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho cả đối tượng bệnh nhân nội trú lẫn ngoại trú.

Khoa dinh dưỡng

  • Hướng dẫn về dinh dưỡng cho bệnh nhân thăm khám sức khỏe tại bệnh viện.
  • Theo dõi, đánh giá công tác chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đang theo chế độ ăn nhập viện.

Khoa Nhi

  • Thăm khám sức khỏe và điều trị bệnh cho đối tượng 0 – 16 tuổi.
  • Tiêm chủng theo chương trình TCMR và vacxin định kỳ cho trẻ em dưới 15 tuổi.

Khoa cấp cứu

  • Khám chữa bệnh 24/24
  • Thực hiện thăm khám và vận chuyển cấp cứu ngoại viện 24/24.

Khoa ngoại

  • Thực hiện thăm khám và chữa bệnh nội/ ngoại trú.
  • Thực hiện phẫu thuật thủ thuật loại I, II, III.

Khoa khám bệnh

  • Thực hiện khám bệnh cho bệnh nhân có bảo hiểm và không có bảo hiểm, tư vấn sức khỏe.

Danh sách bác sĩ bệnh viện Quận Tân Bình

Bệnh viện quận Tân Bình là nơi công tác của nhiều cán bộ, chuyên gia y tế trên cả nước.

Khoa mắt

  • Trưởng khoa: BS.CKII Tạ Thị Kim Vân.
  • Tổng nhân sự: 7 trong đó có 2 bác Sỹ (1 CKII và 1CKI) và 5 điều dưỡng.

Khoa khám bệnh

  • Trưởng khoa: BS.CKI La Thị Thu Hồng
  • Tổng nhân sự: 17 người, trong đó có 9 bác sĩ và 8 điều dưỡng.

Khoa ngoại

  • Phó trưởng khoa: BS.CKI. Bùi Xuân Huân.
  • Điều dưỡng trưởng: Lưu Quang Dũng.
  • Tổng nhân sự: 21 người, trong đó có 8 bác sĩ (4 CKI) và 13 điều dưỡng.

Khoa cấp cứu

  • Trưởng khoa: BS.CKI. Đặng Quốc Nghiệp.
  • Phó trưởng khoa: BS.CKI. Phạm Thanh Tùng.
  • Điều dưỡng trưởng: Nguyễn Thị Huỳnh Mai.
  • Tổng nhân sự: 23 người, trong đó có 8 bác sĩ (4 BS.CKI) và 15 điều dưỡng.

Khoa Nhi

  • Trưởng khoa: BS.CK1 Võ Anh Danh.
  • Điều dưỡng trưởng: Trần Thị Hồng.
  • Tổng nhân sự: 14 người, trong đó có 5 bác sĩ và 9 điều dưỡng.

Khoa nội

  • Trưởng khoa: BS.CKI Phan Thị Anh Đào.
  • Điều dưỡng trưởng: CN Bùi Thị Mai.
  • Tổng nhân sự: 14 người, trong đó có 5 bác sĩ và 8 điều dưỡng.

Khoa Tai – Mũi – Họng

  • Trưởng khoa: BS.CKII: Đỗ Quỳnh Uyển.
  • Điều dưỡng trưởng: Nguyễn Thị Trâm.
  • Tổng số nhân sự: 05 người, trong đó có 2 bác sĩ (1 CKII và 1 CKI) và 3 điều dưỡng.

Khoa Răng Hàm Mặt

  • Trưởng khoa: BS.CKI Võ Thị Biên.
  • Điều dưỡng trưởng: CN Nguyễn Thị Mộng Tuyền.
  • Tổng nhân sự: 9 người, trong đó có 6 bác sĩ (1 CKI), 2 điều dưỡng, 1 cử nhân kỹ thuật phục hồi răng.
  Top 8 bác sĩ hô hấp nhi giỏi ở Hà Nội 2019

Khoa Phụ sản

  • Phó khoa: BS.Phạm Việt Anh
  • Hộ sinh trưởng: Phan Thị Trúc Ngân
  • Tổng nhân sự: 8 người, trong đó có 3 bác sĩ và 5 hộ sinh.

Khoa Y học cổ truyền

  • Trưởng khoa: BS.CKI Nguyễn Anh Tứ Cường.
  • Y sĩ trưởng: Trần Thị Thúy A.
  • Tổng nhân sự: 12 người, trong đó có 5 bác sĩ, 5 y sĩ, 1 kỹ thuật viện, 1 CNVLT.

Khoa xét nghiệm

  • Trưởng khoa: BS.CKI Đỗ Thị Giang.
  • Phó trưởng khoa: Nguyễn Quốc Hào.
  • KTV trưởng: Phạm Thị Mỹ Linh.
  • Tổng số nhân sự: 11 người, trong đó có 01 Bác sĩ CKI, 9 cử nhân và 1 trung cấp.

Khoa X-quang

  • Trưởng khoa: BS.CKI. Nguyễn Vũ Kỳ
  • KTV trưởng: Dương Hải Nam
  • Tổng nhân sự: 6 người, trong đó có 1 bác sĩ (CKI) và 5 kỹ thuật viên.

Khoa siêu âm

  • Phó Trưởng khoa: BS.CKI Mai Hoàng Hân
  • Điều dưỡng trưởng: Huỳnh Hồng Thắm
  • Tổng số nhân sự: 08 người, trong đó có 05 bác sĩ (01 CKI), 3 điều dưỡng.

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

  • Phó khoa: CKI Trần Hoàng Bảo.
  • Điều dưỡng trưởng: Lương Thị Duyên.
  • Tổng nhân sự: 15 người (01CKI ,02 CN ĐD, 1 CN YTCC, 11 hộ lý).

Khoa dược

  • Trưởng khoa: DS.CKI Lê Anh Tuấn.
  • Tổng nhân sự: 16 người, trong đó có 2 dược sĩ sau đại học, 2 dược sĩ đại học, 6 dược sĩ cao đẳng, 6 dược sĩ trung cấp.

Khoa dinh dưỡng

  • Trưởng khoa: BS.CKI. Nguyễn Xuân Chiểu.
  • Tổng nhân sự: 4 người, trong đó có 1 bác sĩ, 1 điều dưỡng, 1 hộ lý, 1 nhân viện chế biến thực phẩm (căn tin).
Loading...

Trên đây là những thông tin về bảng giá, lịch làm việc, bảng giá và kinh nghiệm đi khám tại bệnh viện Quận Tân Bình mà lamthenao.me muốn chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích, tiết kiệm thời gian đi khám chữa bệnh tại đây nhé! Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • bệnh viện quận tân bình nằm ở đâu 2020
  • bệnh viện quận tân bình có khoa da liễu không 2019
  • bệnh viện quận tân bình có khoa sản không
  • giờ làm việc của bệnh viện quận tân bình

Bình luận
0

Bình luận